DIN 6796 – Long đen côn chịu tải cao

DIN 6796 là tiêu chuẩn dành cho long đen côn chịu tải cao, một loại vòng đệm đàn hồi có hình dạng hơi côn, được sử dụng trong các mối ghép bulông cần duy trì lực siết và chịu tải lớn.

Khác với long đen phẳng thông thường, DIN 6796 có khả năng biến dạng đàn hồi theo phương trục khi bị nén. Nhờ đó, vòng đệm có thể hỗ trợ bù lại một phần độ lún của mối ghép, duy trì lực ép và giảm ảnh hưởng của tải trọng thay đổi lên bulông. Loại long đen này thường được sử dụng trong máy móc, thiết bị công nghiệp, kết cấu cơ khí và các liên kết bulông có yêu cầu cao về lực siết.

Giới thiệu tiêu chuẩn DIN 6796

DIN 6796 là tiêu chuẩn của Đức dành cho vòng đệm côn đàn hồi sử dụng trong các mối ghép bulông. Phiên bản hiện hành là DIN 6796:2009-08, thay thế phiên bản DIN 6796:1987-10.

Tại Việt Nam, sản phẩm này thường được gọi bằng các tên:

  • Long đen DIN 6796
  • Long đen côn DIN 6796
  • Long đen côn chịu tải cao
  • Long đen lò xo côn
  • Vòng đệm côn đàn hồi
  • Vòng đệm chịu tải cao

Đặc điểm dễ nhận biết của DIN 6796 là bề mặt vòng đệm không hoàn toàn phẳng mà có dạng côn nhẹ. Khi siết bulông, vòng đệm bị nén xuống và sinh ra lực đàn hồi theo phương trục.

DIN 6796 đặc biệt phù hợp với các mối ghép cần:

  • Lực ép lớn
  • Khả năng bù độ lún trong liên kết
  • Giảm tải động tác động lên bulông
  • Duy trì lực siết tốt hơn so với long đen phẳng thông thường

Vật liệu thường gặp gồm:

  • Thép lò xo
  • Inox A2
  • Inox A4

Trong đó, thép lò xo là vật liệu phổ biến nhờ khả năng đàn hồi và chịu lực tốt. Dữ liệu DIN 6796 cũng liệt kê inox A2 và A4 cho những môi trường cần khả năng chống ăn mòn cao hơn.

Các thông số kỹ thuật của long đen côn DIN 6796

Khi xem bản vẽ hoặc bảng kích thước DIN 6796, người dùng thường gặp bốn ký hiệu chính: d1, d2, s và h.

d1 – Đường kính trong: Là đường kính lỗ ở giữa vòng đệm, được lựa chọn tương ứng với đường kính bulông.

d2 – Đường kính ngoài: Là đường kính lớn nhất của vòng đệm.

s – Chiều dày: Là chiều dày vật liệu của long đen.

h – Chiều cao tự do: Là chiều cao của vòng đệm khi chưa chịu lực nén. Do DIN 6796 có dạng côn nên h lớn hơn chiều dày s.

Trong bảng tiêu chuẩn, h thường được quy định theo hai giá trị:

  • h max: chiều cao lớn nhất
  • h min: chiều cao nhỏ nhất

Ngoài các kích thước hình học, bảng DIN 6796 còn thể hiện khối lượng tham khảo của 1.000 chiếc và cỡ ren bulông phù hợp.

Dung sai thường được thể hiện như sau:

  • d1: H14
  • d2: h14

Những thông số này đặc biệt quan trọng khi cần kiểm soát khe hở lắp đặt hoặc gia công vòng đệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

DIN 6796 - Long đen côn chịu tải cao

Bảng tra tiêu chuẩn DIN 6796 – Long đen côn chịu tải cao

Bảng dưới đây thể hiện các kích thước DIN 6796 thông dụng từ M2 đến M30.

Đơn vị kích thước: mm

Cỡ rend1d2sh maxh minKhối lượng kg/1000 chiếc
M22,250,40,600,500,05
M2,52,760,50,720,610,09
M33,270,60,850,720,14
M3,53,780,81,060,920,25
M44,3911,301,120,38
M55,3111,21,551,350,69
M66,4141,52,001,701,43
M77,4171,752,302,002,53
M88,41822,602,403,13
M1010,5232,53,202,806,45
M12132933,953,4312,4
M1415353,54,654,0421,6
M16173945,254,5830,4
M1819424,55,605,0838,9
M20214556,405,6048,8
M2223495,57,056,1563,5
M24255667,756,7792,9
M2728606,58,357,30113
M30317079,208,00170

Các giá trị d1, d2, s và h trên được quy định theo bảng DIN 6796; vật liệu thép lò xo và inox A2/A4 là các lựa chọn thường gặp. Có thể thấy kích thước và độ dày của long đen tăng tương ứng với đường kính bulông. Ví dụ, DIN 6796 M6 có chiều dày 1,5 mm, trong khi DIN 6796 M30 có chiều dày 7 mm. Đối với các đường kính lớn hơn M30, DIN 6796 cũng có thể được cung cấp ở các kích thước như M33, M36, M42, M48 và lớn hơn tùy yêu cầu sản xuất. Các bảng kỹ thuật mở rộng có thể có dải kích thước lớn hơn bảng cơ bản trên.

Một điểm cần lưu ý là DIN 6796 không nên được lựa chọn chỉ dựa trên đường kính lỗ trong. Khi sử dụng trong mối ghép chịu tải cao, cần xem xét đồng thời cỡ bulông, lực siết yêu cầu, vật liệu vòng đệm và điều kiện làm việc của liên kết.