DIN 582 là tiêu chuẩn dành cho đai ốc mắt, loại đai ốc có phần vòng tròn phía trên và ren trong ở phía dưới. Sản phẩm được lắp vào bu lông hoặc trục ren để tạo điểm liên kết phục vụ nâng, treo hoặc di chuyển máy móc, thiết bị. Đai ốc mắt DIN 582 được sử dụng phổ biến trong cơ khí, chế tạo máy, nhà xưởng, lắp đặt thiết bị và các hệ thống nâng hạ. Do liên quan trực tiếp đến tải trọng nâng, ngoài việc lựa chọn đúng kích thước ren, người sử dụng còn phải kiểm tra tải trọng cho phép, hướng chịu lực và tình trạng thực tế của sản phẩm trước khi sử dụng.
Giới thiệu tiêu chuẩn DIN 582
DIN 582 là tiêu chuẩn của Đức quy định các yêu cầu đối với đai ốc mắt bằng thép và thép không gỉ, đồng thời hướng dẫn việc sử dụng sản phẩm trong các hoạt động nâng hạ. Phiên bản hiện hành là DIN 582:2024-05, thay thế phiên bản DIN 582:2018-04. Tiêu chuẩn quy định đai ốc mắt có thể được sử dụng như một bộ phận của hệ thống nâng hoặc làm điểm treo cố định trên máy móc. Trong điều kiện quy định, sản phẩm có thể làm việc ở khoảng nhiệt độ từ -20°C đến +200°C mà không cần giảm tải do ảnh hưởng của nhiệt độ.
Tại Việt Nam, DIN 582 thường được gọi bằng các tên:
- Đai ốc mắt DIN 582
- Đai ốc vòng DIN 582
- Ê-cu mắt
- Ê-cu vòng
- Đai ốc cẩu
- Đai ốc nâng hạ
- Đai ốc móc cẩu
Đặc điểm dễ nhận biết của sản phẩm là phần vòng mắt lớn nằm phía trên. Phía dưới là phần chân có ren trong để lắp vào bu lông hoặc trục ren.
Các vật liệu thường gặp gồm:
- Thép C15E
- Thép mạ kẽm
- Inox A2
- Inox A4
Đối với đai ốc bằng thép không gỉ, inox A2 phù hợp với nhiều môi trường có độ ẩm, trong khi inox A4 thường được lựa chọn khi yêu cầu chống ăn mòn cao hơn. Ren trong DIN 582 sử dụng hệ ren mét với cấp dung sai 6H.
Các thông số kỹ thuật của đai ốc mắt DIN 582
Khi đọc bản vẽ hoặc bảng kích thước DIN 582, người dùng sẽ gặp các ký hiệu d1, d2, d3, d4, e, h, k, m và r. Ý nghĩa cụ thể như sau:
- d1 – Đường kính ren danh nghĩa: Là kích thước phần ren trong của đai ốc. Ví dụ M12, M20 hoặc M36.
- d2 – Đường kính ngoài phần chân: Thể hiện kích thước phần đế tròn của đai ốc mắt.
- d3 – Đường kính ngoài vòng mắt: Là kích thước lớn nhất tính từ mép ngoài bên này đến mép ngoài đối diện của vòng mắt.
- d4 – Đường kính lỗ mắt: Là đường kính khoảng trống bên trong vòng, nơi kết nối với móc, ma ní hoặc phụ kiện nâng phù hợp.
- e – Chiều cao phần chân: Là chiều cao của phần đế chứa ren.
- h – Chiều cao tổng: Được tính từ đáy đai ốc đến vị trí cao nhất của vòng mắt.
- k – Chiều dày vòng mắt: Là chiều dày của phần vòng tại vị trí được quy định trên bản vẽ kỹ thuật.
- m – Kích thước phần mắt theo phương cạnh: Thông số này dùng để xác định bề rộng của phần vòng khi quan sát theo phương cạnh.
- r – Bán kính bo: Là bán kính chuyển tiếp giữa phần vòng mắt và phần chân đai ốc.

Bảng tra tiêu chuẩn DIN 582 – Đai ốc mắt
Bảng dưới đây thể hiện các kích thước thường dùng của đai ốc mắt DIN 582. Dữ liệu kích thước gồm dải ren từ M8 đến M100×6. Ren trong sử dụng cấp dung sai 6H; vật liệu thường gặp gồm thép C15E và inox A2/A4.
Đơn vị kích thước: mm
| d1 – Ren | d2 | d3 | d4 | e | h | k | m | r | Khối lượng tham khảo (kg/cái) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| M8 | 20 | 36 | 20 | 8,5 | 36 | 8 | 10 | 4 | 0,05 |
| M10 | 25 | 45 | 25 | 10 | 45 | 10 | 12 | 4 | 0,09 |
| M12 | 30 | 54 | 30 | 11 | 53 | 12 | 14 | 6 | 0,16 |
| M16 | 35 | 63 | 35 | 13 | 62 | 14 | 16 | 6 | 0,24 |
| M20 | 40 | 72 | 40 | 16 | 71 | 16 | 19 | 8 | 0,36 |
| M24 | 50 | 90 | 50 | 20 | 90 | 20 | 24 | 12 | 0,72 |
| M30 | 65 | 108 | 60 | 25 | 109 | 24 | 28 | 15 | 1,32 |
| M36 | 75 | 126 | 70 | 30 | 128 | 28 | 32 | 18 | 2,08 |
| M42 | 85 | 144 | 80 | 35 | 147 | 32 | 38 | 20 | 3,11 |
| M48 | 100 | 166 | 90 | 40 | 168 | 38 | 46 | 22 | 5,02 |
| M56 | 110 | 184 | 100 | 45 | 187 | 42 | 50 | 25 | 6,69 |
| M64 | 120 | 206 | 110 | 50 | 208 | 48 | 58 | 25 | 9,30 |
| M72×6 | 150 | 260 | 140 | 60 | 260 | 60 | 72 | 35 | 18,50 |
| M80×6 | 170 | 296 | 160 | 70 | 298 | 68 | 80 | 35 | 27,30 |
| M100×6 | 190 | 330 | 180 | 80 | 330 | 75 | 88 | 40 | 36,40 |
Cần lưu ý: bảng kích thước không phải là bảng tải trọng nâng. Hai sản phẩm cùng kích thước ren không nên mặc định có cùng khả năng chịu tải nếu khác vật liệu, quy trình sản xuất hoặc chứng nhận. Khi sử dụng DIN 582 để nâng vật, cần căn cứ vào tải trọng cho phép do nhà sản xuất công bố và điều kiện lắp đặt thực tế.
Cách đọc bảng DIN 582
Cách tra bảng DIN 582 khá đơn giản. Trước tiên xác định kích thước ren cần sử dụng, sau đó đọc ngang theo hàng tương ứng để xác định các kích thước còn lại.
Ví dụ với đai ốc mắt DIN 582 M12:
- d1 = M12
- d2 = 30 mm
- d3 = 54 mm
- d4 = 30 mm
- e = 11 mm
- h = 53 mm
- k = 12 mm
- m = 14 mm
- r = 6 mm
- Khối lượng tham khảo khoảng 0,16 kg/cái
Như vậy, DIN 582 M12 có đường kính vòng ngoài 54 mm, lỗ mắt 30 mm và chiều cao tổng 53 mm.
Với DIN 582 M20, bảng cho các thông số:
- d1 = M20
- d2 = 40 mm
- d3 = 72 mm
- d4 = 40 mm
- e = 16 mm
- h = 71 mm
- k = 16 mm
- m = 19 mm
- r = 8 mm
Khối lượng tham khảo khoảng 0,36 kg/cái.
Đối với kích thước lớn hơn như DIN 582 M48:
- d2 = 100 mm
- d3 = 166 mm
- d4 = 90 mm
- e = 40 mm
- h = 168 mm
- k = 38 mm
- m = 46 mm
- r = 22 mm
Khối lượng tham khảo khoảng 5,02 kg/cái.
Việc tra đầy đủ các thông số đặc biệt cần thiết khi thiết kế không gian lắp đặt. Ví dụ, chỉ biết sản phẩm là M48 chưa đủ để xác định móc nâng có phù hợp hay không; người thiết kế còn phải kiểm tra đường kính lỗ d4 và kích thước tổng thể của vòng mắt. Đối với mục đích nâng hạ, DIN 582 hiện hành còn đưa ra yêu cầu về sử dụng đúng sản phẩm. Khả năng chịu tải phụ thuộc vào hướng tác dụng lực và điều kiện lắp đặt, vì vậy không nên tự suy ra tải nâng từ đường kính ren hoặc kích thước hình học.
DIN 582 là một trong những tiêu chuẩn đai ốc mắt được sử dụng rộng rãi trong cơ khí và lắp đặt thiết bị. Khi lựa chọn sản phẩm, ba nhóm thông tin cần kiểm tra là kích thước ren d1, kích thước tổng thể theo bảng và tải trọng cho phép của sản phẩm thực tế.

