DIN 439 – Đai ốc lục giác mỏng

DIN 439 là tiêu chuẩn dùng để nhận diện đai ốc lục giác mỏng, còn được gọi là ê-cu mỏng hoặc hexagon thin nut. Loại đai ốc này có hình dạng lục giác tương tự đai ốc thông thường nhưng chiều cao thấp hơn, phù hợp với những vị trí có không gian lắp đặt hạn chế hoặc sử dụng như đai ốc hãm kết hợp với một đai ốc khác.

Trong thực tế, đai ốc DIN 439 được sử dụng phổ biến trong cơ khí, chế tạo máy, thiết bị công nghiệp, hệ thống ren và các cụm liên kết yêu cầu chiều cao lắp ráp nhỏ. Tiêu chuẩn DIN 439 cũ hiện đã được thay thế trong hệ thống tiêu chuẩn hiện đại; tiêu chuẩn tham chiếu phổ biến hiện nay là ISO 4035 / DIN EN ISO 4035 dành cho đai ốc lục giác mỏng kiểu 0.

Tiêu chuẩn DIN 439 là gì?

DIN 439 là tiêu chuẩn của Đức dành cho đai ốc lục giác dạng thấp. DIN 439-2 trước đây quy định đai ốc mỏng có ren hệ mét và đã được rút khỏi hệ thống tiêu chuẩn DIN; tài liệu DIN hiện chỉ ra các tiêu chuẩn kế tiếp, trong đó có DIN EN ISO 4035.

Tiêu chuẩn ISO 4035:2023 hiện quy định đai ốc lục giác mỏng kiểu 0 bằng thép và thép không gỉ, với ren bước thô từ M1.6 đến M64. ISO cũng lưu ý rằng do chiều cao thấp, khả năng chịu tải của loại đai ốc này thấp hơn đai ốc lục giác thông thường.

Tại Việt Nam, sản phẩm thường được gọi bằng các tên:

  • Đai ốc DIN 439
  • Đai ốc lục giác mỏng
  • Ê-cu DIN 439
  • Ê-cu lục giác mỏng
  • Đai ốc hãm mỏng
  • Hexagon thin nut DIN 439
  • Thin hex nut DIN 439

DIN 439 thường được nhắc đến với hai dạng:

DạngĐặc điểm
DIN 439 AĐai ốc lục giác mỏng không vát
DIN 439 BĐai ốc lục giác mỏng có vát

Trong thương mại, DIN 439 B là dạng được sử dụng và tra cứu phổ biến hơn. Các catalog kỹ thuật thường tham chiếu DIN 439 B với ISO 4035.

Kích thước của đai ốc lục giác mỏng thường được xác định qua các thông số:

  • d: đường kính ren danh nghĩa.
  • P: bước ren.
  • s: chiều rộng hai mặt phẳng đối diện của đai ốc.
  • e: kích thước nhỏ nhất qua hai góc đối diện.
  • m: chiều cao của đai ốc.

DIN 439 - Đai ốc lục giác mỏng

Trong đó, m là thông số giúp phân biệt rõ nhất giữa DIN 439 và các loại đai ốc lục giác tiêu chuẩn có chiều cao thông thường.

Bảng tra kích thước DIN 439 – Đai ốc lục giác mỏng

Bảng dưới đây sử dụng kích thước tham chiếu theo ISO 4035 cho đai ốc lục giác mỏng.

Đơn vị: mm.

Đường kínhPs – maxs – mine – minm – maxm – min
M50.887.788.792.72.45
M61109.7811.053.22.90
M711110.7312.123.73.40
M81.251312.7314.3843.70
M101.51615.7317.7754.70
M121.751817.7320.0365.70
M1422120.6723.3676.42
M1622423.6726.7587.42
M182.52726.1629.5698.42
M202.53029.1632.95109.10
M222.53433.0037.29119.90
M2433635.0039.551210.90
M2734140.0045.2013.512.40
M303.54645.0050.851513.90
M333.55049.0055.3716.515.40
M3645553.8060.791816.90
M3946058.8066.4419.518.20
M424.56563.1071.302119.70
M454.57068.1076.9522.521.20
M4857573.1082.602422.70
M5258078.1088.252624.70
M565.58582.8093.562826.70
M605.59087.8099.213028.70
M6469592.80104.863230.40

Ví dụ:

  • Đai ốc DIN 439 M8 có bước ren 1,25 mm, kích thước hai mặt phẳng danh nghĩa 13 mm và chiều cao tối đa 4 mm.
  • Với DIN 439 M10, kích thước hai mặt phẳng là 16 mm và chiều cao tối đa 5 mm.
  • Đối với DIN 439 M20, kích thước hai mặt phẳng danh nghĩa là 30 mm và chiều cao tối đa 10 mm.

Điểm đặc trưng của DIN 439 là chiều cao đai ốc tương đối thấp. Vì vậy, sản phẩm phù hợp với những cụm lắp ráp cần giảm chiều cao hoặc sử dụng thêm một đai ốc thứ hai để tạo liên kết hãm.

Cơ tính của đai ốc DIN 439

Đai ốc lục giác mỏng thuộc nhóm thin nut – style 0. Theo ISO 898-2, các cấp cơ tính đặc trưng cho đai ốc mỏng gồm 04 và 05. Chữ số “0” phía trước thể hiện khả năng chịu tải của đai ốc thấp hơn loại đai ốc thông thường; chữ số thứ hai liên quan đến ứng suất danh nghĩa dưới tải thử.

Đặc tính cơ họcCấp 04Cấp 05
Loại đai ốcThin nut – Style 0Thin nut – Style 0
Ứng suất danh nghĩa dưới tải thửKhoảng 400 MPaKhoảng 500 MPa
Tình trạng vật liệu điển hìnhKhông tôi ramTôi và ram
Độ cứng Vickers tham khảoTối đa khoảng 188 HVKhoảng 272 – 353 HV
Khả năng chịu tảiThấp hơn đai ốc tiêu chuẩnCao hơn cấp 04

ISO 898-2:2022 quy định các tính chất cơ học và vật lý của đai ốc thép carbon và thép hợp kim, bao gồm cả đai ốc mỏng kiểu 0.

Do có chiều cao ren ăn khớp thấp hơn, DIN 439 không có khả năng chịu tải tương đương đai ốc lục giác thông thường. ISO 4035 cũng cảnh báo rằng đai ốc mỏng không được thiết kế để chống phá hủy ren khi hệ liên kết bị quá tải. Khi dùng làm jam nut, nên lắp kết hợp với một đai ốc thông thường hoặc đai ốc cao hơn.

Vật liệu và ứng dụng của đai ốc DIN 439

Đai ốc DIN 439 có thể được sản xuất từ nhiều loại vật liệu khác nhau:

  • Thép carbon: vật liệu thông dụng trong cơ khí và chế tạo máy.
  • Thép mạ kẽm: giúp tăng khả năng chống oxy hóa trong điều kiện sử dụng thông thường.
  • Inox A2: phù hợp với môi trường yêu cầu khả năng chống ăn mòn tốt.
  • Inox A4: thích hợp với môi trường có độ ẩm cao, ven biển hoặc điều kiện ăn mòn mạnh hơn.
  • Đồng thau: được sử dụng trong một số ứng dụng điện, thiết bị hoặc môi trường yêu cầu vật liệu phi sắt.

Đai ốc lục giác mỏng DIN 439 thường được sử dụng trong:

  • Máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Hệ thống cơ khí chính xác
  • Cơ điện M&E
  • Liên kết trục ren
  • Cụm điều chỉnh vị trí
  • Không gian lắp ráp hạn chế
  • Liên kết sử dụng hai đai ốc
  • Các hệ thống cần đai ốc hãm mỏng

DIN 439 là tiêu chuẩn đai ốc lục giác mỏng có chiều cao thấp hơn đai ốc thông thường, phù hợp với các liên kết có không gian hạn chế hoặc sử dụng như đai ốc hãm. Khi tra cứu DIN 439, các thông số quan trọng gồm d, P, s, e và m. DIN 439 cũ hiện đã được thay thế bởi các tiêu chuẩn hiện đại, trong đó ISO 4035 / DIN EN ISO 4035 là tham chiếu quan trọng đối với đai ốc lục giác mỏng kiểu 0.

Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Phát triển Thương mại Thọ An

Địa chỉ: Số 20/150/1277 Giải Phóng – Thịnh Liệt – Hoàng Mai – TP. Hà Nội

Hotline & Zalo: 0982 83 1985.