Liên kết bu lông

Khi liên kết bu lông chịu tác dụng của lực dọc N đi qua trọng tâm chịu kéo của liên kết thì lực phân phối lên các bu lông coi như đều nhau.

Khả năng chịu lực tính toán của một bulông được tính như sau:

  • Chịu cắt: [N]vb = fvbγbAnv
  • Chịu ép mặt: [N]cb = fcbγbd∑t
  • Chịu kéo: [N]tb = ftbAbn

trong đó:

fvb , fcb , ftb – lần lượt là cường độ tính toán chịu cắt, chịu ép mặt và chịu kéo của bu lông;

d – đường kính ngoài của bu lông;

A = πd2/4 – diện tích tiết diện tính toán của thân bu lông;

Abn – diện tích tiết diện thực của thân bu lông

∑t – tổng chiều dày nhỏ nhất của các bản thép cùng trượt về một phía;

nv – số lượng các mặt cắt tính toán;

γb – hệ số điều kiện làm việc của liên kết bulông, lấy theo bảng

Hệ số điều kiện làm việc γ

Số lượng bulông trong liên kết khi chịu lực dọc N được tính theo công thức: n≥N/([N]minϒc)

[N]min – giá trị nhỏ nhất trong các khả năng chịu lực của một bulông tính theo công thức trên.

Khi tác dụng của mômen gây trượt các cấu kiện được liên kết thì lực phân phối cho các bu lông tỷ lệ với khoảng cách từ trọng tâm của liên kết đến bu lông khảo sát.

Bu lông chịu cắt và kéo đồng thời được kiểm tra chịu cắt và kéo riêng biệt. Bu lông chịu cắt do tác dụng đồng thời của lực dọc và mômen được kiểm tra theo hợp lực của các nội lực thành phần.

Khi các cấu kiện được liên kết với nhau qua cấu kiện trung gian, hoặc khi dùng bản nối ở một phía thì khi đó số lượng bu lông phải tăng lên 10% so với tính toán.

Sản phẩm mua nhiều