Vật liệu chế tạo bu lông ốc vít inox Thọ An

Bu lông ốc vít Inox được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, đặc biệt là ứng dụng trong các môi trường mà tính ăn mòn được quan tâm hàng đầu. Chúng đa dạng về chủng loại và kích thước với đặc tính chống ăn mòn cao, được sử dụng chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiệp hóa chất, ô tô, tàu biển, dầu khí, máy móc thiết bị công nghiệp.

Vậy bu lông ốc vít inox được sản xuất từ vật liệu nào? Hãy cùng công ty Thọ An chúng tôi tìm hiểu nhé!

Vật liệu chế tạo bu lông ốc vít inox

Bu lông ốc vít inox đưuọc chế tạo từ thép không rỉ. Bởi chúng có khả năng chống sự oxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là rất quan trọng.

Khả năng chống lại sự oxy hoá từ không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không rỉ có được nhờ vào tỷ lệ crôm có trong hợp kim (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến 26% trong trường hợp làm việc trong môi trường khắc nghiệt). Trạng thái bị oxy hoá của crôm thường là Cr2O3. Khi crôm trong hợp kim thép tiếp xúc với không khí thì một lớp Cr2O3 rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu; lớp này mỏng đến mức không thể thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại vẫn sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với nước và không khí nên bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống rỉ bằng kỹ thuật vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở nhôm và kẽm.

Có bốn loại thép không rỉ chính: Austenitic, Ferritic, Austenitic-Ferritic (Duplex), và Martensitic.

Austenitic là loại thép không rỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% niken, 16% crôm, cacbon 0.08% max. Nhờ có thành phần như vậy đã tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loại thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc và các công trình xây dựng khác.

Ferritic là loại thép không rỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép cacbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Với thành phần chứa khoảng 12%Cr bu lông ốc vít thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà.

Austenitic-Ferritic (Duplex) là loại thép có tính chất giữa loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Mác thép thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần niken lớn hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất bột giấy, giấy, chế tạo tàu biển… Trong tình hình giá thép không rỉ rất đắt do niken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic có chứa khoảng 11% đến 13% Cr. Đặc tính có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao…

Một số loại mác thép được sử dụng để chế tạo Bu lông ốc vít Inox

SUS 201: có hàm lượng Niken thấp, sau khi gia công nguội có từ tính, có thể dùng thay thế cho SUS 301. Bu lông, ốc vít loại này có thể sử dụng trong các điều kiện bình thường như mưa và khói xe, môi trường có độ ăn mòn thấp. Tuy nhiên loại này ít có khả năng chịu được dung môi hay các hóa chất.

SUS 202: chúng có độ cứng cao, chống ăn mòn. Rất thích hợp làm các linh kiện trong máy ảnh, máy tính và máy văn phòng.

SUS 304: có hàm lượng cacbon thấp và Crôm cao, so với 302 thì tính năng chống ăn mòn tốt hơn, thép không rỉ 304 thường dùng để sản xuất Bu lông lục giác, sản xuất các đai ốc và gia công theo phương thức dập nguội hoặc dập nóng để làm những loại Bu lông có đường kính to và dài. Chịu được hóa chất tốt hơn 201 những không cứng như 201, được sử dụng trong các nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp là môi trường ăn mòn.

Giống như các loại thép trong dòng Austenitic, từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, từ tính lại rất mạnh (điều này đi ngược lại với quá trình tôi).

SUS 304L: Có lượng cacbon thấp hơn loại 304. Hàm lượng cacbon thấp cũng làm tăng tính chống ăn mòn và khả năng hàn ở 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp).

SUS 304HC: Thích hợp dùng trong các sản phẩm gia công nguội, có tính chống ăn mòn cao. Thường được dùng để sản xuất các loại vít.

SUS 309 SUS 310: được khuyến cáo sử dụng trong các môi trường có nhiệt độ cao. 310 còn có khả năng chống ăn mòn của muối và môi trường bất lợi khác.

SUS 316 và 317: có khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và hóa chất vượt trội. Chúng chứa hàm lượng Mô-lip-đen tạo nên loại thép có tính chịu đựng bề mặt rỗ tốt hơn. Những loại thép này có độ bền kéo giãn cao hơn và có tính bền ở môi trường nhiệt độ cao hơn so với các hợp kim SUS 304 khác.

SUS 316L: Có lượng cacbon thấp hơn loại SUS 316 nên tính chống ăn mòn tốt hơn.

SUS410: ở nhiệt độ cao nó có khả năng chịu được môi trường muối và axít hữu cơ có nồng độ thấp. Loại này thường sử dụng để sản xuất các loại vít tự khoan và vít bắn tôn Inox.